Báo Giá Thi Công Nhà Phố | Biệt Thự | Sửa Chữa Nhà Đẹp BAZAN

BÁO GIÁ THI CÔNG  XÂY DỰNG

Bảng báo giá thi công xây dựng nhà đẹp Bazan 2017

CÁCH TÍNH DIỆN TÍCH THI CÔNG
-        Móng đơn 10%.
-        Phần móng cọc được tính từ 10% - 30% diện tích xây dựng phần thô.
-        Phần móng băng được tính từ 30% - 50% diện tích xây dựng phần thô.
-        Phần diện tích có mái che tính 100% diện tích (mặt bằng trệt, lửng, lầu, sân thượng có mái che).
-      Phần diện tích không có mái che ngoại trừ sân trước và sân sau tính 50% diện tích (sân thượng không mái che, sân phơi, mái BTCT, lam BTCT). sân thượng có lan can 60% diện tích.
-      Phần mái ngói khung kèo sắt lợp ngói 70% diện tích (bao gồm toàn bộ hệ khung kèo và ngói lợp) tính theo mặt nghiêng.
-       Phần mái đúc lợp ngói 100% diện tích (bao gồm hệ ritô và ngói lợp) tính theo mặt nghiêng.
-       Phần mái che BTCT, mái lấy sáng tầng thượng 60% diện tích.
-       Phần mái tole 20 - 30% diện tích (bao gồm toàn bộ phần xà gỗ sắt hộp và tole lợp) tính theo mặt nghiêng.
-     Sân trước và sân sau tính 50% diện tích (trong trường hợp sân trước và sân sau có móng - đà cọc, đà kiềng tính 70% diện tích).
-       Ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích nhỏ hơn 8m2 tính 100% diện tích.
-       Ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích lớn hơn 8m2 tính 50% diện tích.
-       Khu vực cầu thang tính 100% diện tích.
-       Tổng diện tích sàn xây dựng từ 350m2 xuống 250m2 cộng thêm 50.000đ/m2.
-       Tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250m2 cộng thêm 100.000đ/m2.
-       Tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 150m2 cộng thêm 200.000đ/m2.
-       Đơn giá xây nhà trong hẻm nhỏ từ 3,0 - 5,0m cộng thêm 50.000 - 100.000đ/m2.
-       Đơn giá xây nhà trong hẻm nhỏ thử 3,0m cộng thêm 150.000đ/m2.
-       Tầng hầm có độ sâu từ 1.0 - 1.3m so với code vỉa hè tính 150% diện tích xây dựng.
-       Tầng hầm có độ sâu từ 1.3 - 1.7m so với code vỉa hè tính 170% diện tích xây dựng.
-       Tầng hầm có độ sâu từ 1.7 - 2m so với code vỉa hè tính 200% diện tích xây dựng.
-       Tầng hầm có độ sâu lớn hơn 2.0m so với code vỉa hè tính 250% diện tích xây dựng.
 
CHI TIẾT VẬT TƯ PHẦN THÔ
STT
Vật Tư
Thiết kế nhà phố
1
Cát đệm lót nền , san lấp
Cát san lấp, xà bần
2
Cát xây tô, bê tông
Cát lọai 1, cát Vàng
3
Gạch ống, gạch đinh
Phước Thành, Bình Dương
4
Đá 1x2, đá 4x6
Bình Dương
5
Bêtông các cấu kiện
Mác 250;10 ± 2 cm
6
Ximăng
Holcim, Hà Tiên
7
Thép xây dựng
Việt Nhật, Pomina
8
Vữa xây tô
Mac 75
9
Ống cấp thoát nước
Bình Minh
10
Dây điện
Cadivi
11
Dây TV, ĐT, internet
5C, Sino, Krone
CHI TIẾT VẬT TƯ PHẦN HOÀN THIỆN
STT
Vật Tư
Thiết kế nhà phố
1
Lancan cầu thang, ban công
Sắt hộp, Sơn dầu Expo, Inox kiếng cường lực...
2
Bột bã tường
Joton, Nippon, ICI Putty...
3
Sơn nước
Toa, Nippon, Maxilite, ICI Maxilite, Dulux, ICI Dulux
4
Gạch nền, ốp lát
Taicera, White horse, Euro tile, Việt Ceramic, Euro tile, Đồng Tâm, Viglacera
5
Đá Granite
< 350.000 đ/m2, Đen Huế, Đỏ Bình Định Kim sa, Đỏ Ruby Ngọai Nhập
6
Tay vịn cầu thang
Sắt hộp, Sơn dầu Expo Sắt + Sơn dầu, Trụ Gỗ, Gỗ Căm xe, Inox kính
7
Cửa cổng
Sắt hộp , Sơn dầu Expo, Sắt hộp, Sơn dầu Expo Sắt vuông
8
Cửa phòng ngủ
Cửa gỗ Công Nghiệp, Cửa gỗ Căm xe
9
Cửa sổ, cửa đi (ngoài nhà)
Sắt + kính 5 ly, Nhôm tĩnh điện, kính 5 ly, Nhôm Quân Đạt hoặc Hòan Thiện II, Cửa Euro + kính cường lực 8mm
10
Cửa WC (0,7mx2m)
Cửa nhựa Yaho, Nhôm tĩnh điện, kính 5 ly, Nhôm Quân Đạt, Hòan thiện, Cửa Euro + kính cường lực 8mm
11
Khóa
Khóa tròn Đài Loan, Khóa Hàn Quốc, Ý
12
Vòi rửa, Bồn rửa
Toàn Mỹ, Inax, American, Toto
13
Bồn cầu , Lavabo
Inax, American, Toto
15
Phụ kiện 7 món (theo bộ)
Inax, American, Toto
16
Công tắc, ổ cắm, CB
Chengli, Panasonic, Panasonic
17
Đèn
Duhal, Điện Quang, Philip, Para
Phần vật tư không bao gồm máy năng lượng mặt trời, đường ống nóng lạnh, máy bơm nước, bồn chưa nước và các vật tư thay đổi theo ý chủ nhà

 

HƯỚNG DẪN TÍNH TOÁN SƠ LƯỢC GIÁ TRỊ CÔNG TRÌNH (ĐƠN GIÁ XÂY NHÀ)

Hiện nay, để tính toán giá thành xây dựng nhà ở nói riêng hay xây dựng công trình nói chung, người ta phải lập dự toán công trình dựa trên thiết kế chi tiết. Để chủ đầu tư có thể ước lượng trước đơn giá xây dựng căn nhà của mình thông thường các đơn vị Tư vấn thiết kế hay Nhà thầu thường tính khái toán giá trị công trình bằng cách lấy số mét vuông xây dựng của ngôi nhà nhân cho đơn giá xây dựng.

Ví dụ: một người muốn xây dựng ngôi nhà với qui mô dự kiến là 1 trệt + 2 lầu

+ Diện tích xây dựng trệt: 14*16=64m²,

+ Diện tích lầu 1: 4*17=68m².

+ Diện tích lầu 2: 4*17=68m².

Tổng diện tích xây dựng là: 200m²

Người này liên hệ một công ty tư vấn thiết kế thì được họ báo giá trị khái toán căn nhà là:

Giả sử đơn giá xây nhà (đơn giá xây dựng) là: 4.500.000/m²

Giá trị khái toán công trình là: 200*4.500.000=900.000.000đ

Vậy người đó chỉ cần chuẩn bị khoảng 900.000.000đ là có thể làm được ngôi nhà của mình rồi chăng?

Tuy nhiên, khi đơn vị này thiết kế chi tiết ngôi nhà và lập dự toán thì giá trị công trình lên đến 1.2 hoặc 1.4 tỉ đồng.

Lý do tại sao lại có sự chênh lệch lớn như vậy?

Theo kinh nghiệm của tôi thì nguyên nhân là do người làm công tác tư vấn chưa kể đến 2 bộ phận quan trọng của ngôi nhà khi tính khái toán, đó là phần móng và mái của ngôi nhà.

Ví dụ: nếu công trình trên giải pháp móng là móng đơn và mái tole thì giá trị khái toán 900 triệu là ổn.

Nhưng nếu sử dụng móng băng hay móng cọc và mái bê tông cốt thép hay mái ngói thì chắc giá trị xây dựng ngôi nhà phải vượt xa con số 900 triệu.

Để có được giá trị  khái toán tương đối gần đúng với giá trị công trình, theo tôi phải tính bổ sung giá trị móng và mái nhà vào giá trị khái toán, cụ thể như sau:

+ Nếu là móng băng: giá trị móng được tính bằng 0.5 giá trị một sàn xây dựng.

+ Nếu là móng cọc: bạn phải cộng giá trị cọc vào giá trị công trình. (tổng chiều dài các cọc nhân cho đơn giá một mét cọc)

+ Nếu là mái bằng bê tông cốt thép: giá trị mái được tính bằng 0.5 ~0.7 giá trị một sàn.

+ Nếu là mái ngói (đúc bê tông cốt thép + dán ngói): phần mái được tính như 1 sàn xây dựng.

+ Trường hợp mái ngói có hệ kèo + xà gồ + cầu phong + li tô: thì phần mái được tính bằng 0.5 giá trị một sàn nhà.

Trở lại ví dụ lúc đầu: nếu giải pháp móng là móng băng và mái bằng bê tông cốt thép thì giá trị khái toán phải tính như sau:

+ Diện tích xây dựng trệt: 14*16=64m²,

+ Diện tích lầu 1: 4*17=68m².

+ Diện tích lầu 2: 4*17=68m².

+ Móng: 64*0.5=30m²

+ Mái: 68*0.7=47.6m²

Tổng diện tích xây dựng là: 277.6m²

Giá trị khái toán công trình là: 277.6*4.500.000=1.249.200.000 đ, vậy bạn cần chuẩn bị khoảng 1.3 tỉ là đủ để xây dựng ngôi nhà của mình.

Chúc bạn thành công trong công việc và cuộc sống!