Báo Giá Xây Nhà Phần Thô | Nhà Phố | Biệt Thự | Xây Dựng Bazan

XÂY DỰNG NHÀ PHẦN THÔ

LIÊN HỆ HOTLINE 0914 747 828 ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ BÁO GIÁ CHI TIẾT

 

Công ty thiết kế xây dựng Bazan chuyên tư vấn thiết kế kiến trúc, xin giấy phép, thi công xây dựng và sửa chữa nhà uy tín, chuyên nghiệp tại TPHCM và các tỉnh lân cận như: Bình dương, Đồng nai, Vũng tàu, Long an, Tây ninh. Với Dịch vụ thi công xây dựng, chúng tôi sẽ giúp Quý khách thực hiện và tối ưu hóa nhu cầu của mình. Xin gửi tới Quý khách Báo giá xây dựng nhà phần thô & nhân công hoàn thiện:

 

Đơn giá trên được áp dụng cho những quy mô công trình nào?

  • Có diện tích xây dựng >60m2.
  • Có tổng diện tích >300m2 sàn xây dựng.
  • Đường, hẻm >5m (xe tải 5m3 ra vào được).

Trường hợp nào Quý khách nên liên hệ trực tiếp nhà thầu để dự tính chi phí xây dựng?

  • Có diện tích xây dựng <60m2.
  • Có tổng diện tích <300m2 sàn xây dựng.
  • Đường, hẻm <5m (xe tải 5m3 không vào được).
  • Có yêu cầu khác...

​Hãy liên hệ Hotline 0914747828, Bazan sẽ tư vấn, khảo sát và báo giá chi tiết cho Quý khách (miễn phí).

I. VẬT TƯ XÂY DỰNG PHẦN THÔ

Chúng tôi cam kết sử dụng vật tư chính hãng và đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng. Tuyệt đối không đưa vật tư giả, kém chất lượng vào thi công công trình. Bao kiểm tra, kiểm định, công ty sẽ trình mẫu vật tư trước khi thi công.

1. Thép (Việt - Nhật hoặc PoMiNa)

Theo bản vẽ thiết kế.

2. Xi măng (InSee, Hà Tiên)

- INSEE cho công tác bê tông (là thương hiệu Holcim đổi tên mới).

- HÀ TIÊN cho công tác xây tô. Xi măng xây tô M75 - tương đương 1 bao xi măng = 10 thùng cát.

3. Gạch TUYNEL (Nhà máy Tân Uyên - Bình dương hoặc theo địa phương)

Quý khách tùy chọn thương hiệu: Đồng Tâm, Tám Quỳnh, Phước Thành, Quốc Toàn, Thành Tâm, Trung Nguyên (trình mẫu trước khi nhập).

- Kích thước chuẩn gạch ống là 8x8x18.

- Chuẩn gạch đinh (gạch thẻ) là 4x8x18.

4. Đá (Đồng nai, Hóa an hoặc Bình điền)

- Đá 1x2 cho công tác bê tông.

- Đá 4x6 cho công tác lăm le móng.

5. Cát vàng

Cát mi xây tô, cát rửa hạt lớn đổ bê tông (toàn bộ công trình đều sử dụng cát này, trừ hạng mục san lấp).

6. Bê tông

- Bê tông trộn bằng máy tại công trình hoặc sử dụng bê tông tươi thương phẩm (tùy theo quy mô).

- Mác bê tông theo thiết kế. Mác 250 với tỉ lệ: 01 xi - 04 cát - 06 đá, đong bằng thùng sơn 18l.

7. Ống nước Bình Minh uPVC

- Chịu được áp lực >5 bar.

- Quy cách áp dụng theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất.

Đường kính ống theo bản vẽ thiết kế của từng công trình cụ thể. Tuy nhiên, với thi công xây dựng nhà phố thông thường sẽ sử dụng như sau:

- Ống thoát cầu: ống nằm ngang Ø114 (phi 114), ống đứng Ø90 (phi 90).

- Ống thoát nước sàn mái - ban công sân thượng Ø60 (phi 60), Ø90 (phi 90).

- Ống thoát nước chính từ hầm tự hoại ra ngoài Ø168 (phi 168).

- Ống cấp nước lên Ø27 (phi 27), ống cấp nước xuống phuy Ø34 (phi 34).

- Ống cấp rẽ nhánh thiết bị (tùy thiết bị).

- Van khóa đồng thau chống rỉ sét (loại tốt nhất).

8. Dây điện CADIVI

- Dây thắp sáng 1.5, dây ổ cắm 2.5, dây trục chính 4.0, dây nguồn 6.0, dây nguồn chính 11.0.

- Dây điện là cáp điện lõi ruột đồng, cách điện PVC, Mã hiệu CV.

9. Ống cấp nước nóng là Ống PPR chịu nhiệt Vesbo thi công nối theo phương pháp hàn nhiệt.

10. Dây truyền hình cáp, internet, điện thoại: SINO, Krone.

11. Ống cứng luồn dây điện âm trong sàn, dầm: VEGA hoặc SINO, NANO,…

12. Ống ruột gà luồn dây điện âm trong tường xây gạch: SINO, NANO, Đại Việt, Nam Việt…

13. Hóa chất chống thấm: KOVA CT11A - SIKALATEX.

14. Sắt hộp trắng kẽm dung để lợp mái che.

15. Ngói: Thái lan, Nippon, Nakamura, Lama, Ruby.

16. Tôn lạnh mạ màu: HOA SEN.

17. Phụ gia đông kết nhanh cho bê tông SIKA R7 (R4) hoặc Siêu Cường R7 (R4).

Thiết bị phục vụ công tác thi công: dàn giáo - coppha sắt, máy trộn bê tông, máy gia công sắt thép, cây chống các loại và các thiết bị khác phụ vụ thi công, …

II. TÍNH DIỆN TÍCH XÂY NHÀ TPHCM

1. Móng:

- Móng đơn biệt thự tính từ 10% - 30% diện tích xây dựng phần thô.

- Phần móng cọc tính từ 30% - 50% diện tích xây dựng phần thô (đài móng trên nền cọc bê tông cốt thép, cọc ép tải có diện tích dưới 50m2 tính 50% diện tích, từ 50m2 - 150m2 tính 40% diện tích, trên 150m2 tính 30% diện tích).

- Phần móng băng 1 phương được tính từ 50% diện tích xây dựng phần thô.

- Phần móng băng 2 phương được tính từ 70% diện tích xây dựng phần thô.

2. Tầng Hầm (được tính riêng với phần móng):

- Tầng hầm có độ sâu từ 0.8m so với code vỉa hè hiện hữu tính 130% diện tích xây dựng.

- Tầng hầm có độ sâu từ 1.0-1.3m so với code vỉa hè hiện hữu tính 150% diện tích xây dựng.

- Tầng hầm có độ sâu từ 1.3-1.7m so với code vỉa hè hiện hữu tính 170% diện tích xây dựng.

- Tầng hầm có độ sâu từ 1.7-2m so với code vỉa hè hiện hữu tính 200% diện tích xây dựng.

- Tầng hầm có độ sâu lớn hơn 2.0m so với code vỉa hè hiện hữu tính 250% diện tích xây dựng.

3. Phần thân nhà:

Phần diện tích có mái che như: tầng trệt, các lầu, tầng lững, chuồng cu (tum) tính 100% diện tích.

4. Ô thông tầng:

- Ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích nhỏ hơn 8m2 tính 100% diện tích.

- Ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích lớn hơn 8m2 tính 50% diện tích.

5. Ban công:

- Ban công kín tính 100% diện tích.

- Ban công hở tính 50% diện tích.

6. Sân thượng:

- Sân thượng có mái che tính 100% diện tích.

- Sân thượng không có mái che, có lan can tính 60% diện tích.

7. Mái

- Mái bê tông cốt thép, không lát gạch được tính 50% diện tích của mái, có lát gạch tính 60% diện tích của mái.

- Mái ngói vì kèo sắt được tính 70% diện tích của mái (bao gồm vì kèo sắt + ngói) tính theo mặt nghiêng.

- Mái bê tông dán ngói được tính 100% diện tích của mái (bao gồm rui mè sắt + ngói) tính theo mặt nghiêng.

- Mái bê tông dán ngói tính 80% diện tích mái (không bao gồm rui mè sắt + ngói) tính theo mặt nghiêng.

- Mái tôn: tính 20 - 30% diện tích (gồm xà gồ thép, tôn dày 5zem, máng xối) tính theo mặt nghiêng.

- Giàn trang trí Pergola được tính 50% diện tích.

8. Sân trước, sân sau:

- Sân trước và sân sau tính 50% diện tích (trong trường hợp sân trước và sân sau có móng, đà cọc, đà kiềng tính 70% diện tích):

+ Dưới 15m2 có đổ cột, đổ đà kiềng, xây tường rào, lát gạch nền tính 100%.

+ Dưới 30m2 có đổ cột, đổ đà kiềng, xây tường rào, lát gạch nền tính 70%.

+ Trên 30m2 có đổ cột, đổ đà kiềng, xây tường rào, lát gạch nền tính 50%.

9. Ghi chú hệ số khác:

- Nhà có thang máy: 15 triệu/sàn tầng (bao gồm hố BIT và nóc thang).

- Nhà cao tầng, từ tầng 4 (không tính tầng trệt) tính thêm +5%/sàn.

- Nhà có cos nền tầng trệt nâng trên 45cm so với cos+00 hoặc phải làm 2 hệ đà kiềng thì tính hệ số tầng trệt từ 10% - 25% diện tích sàn trệt.

- Vật tư nâng nền: Bên chủ đầu tư cung cấp tận chân công trình, bên thi công chỉ vận chuyển trong phạm vi 30m.

- Chưa tính bê tông nền trệt: nếu bên A yêu cầu đổ bê tông nền trệt thì tính bù giá 250.000đ/m2 (sắt, bê tông đá 1x2 M250 dày 6-8cm) và chưa tính đà giằng. Nếu đổ bê tông nền trệt có thêm đà giằng thì được tính 30% - 40% tùy nhà.

- Đơn giá thi công phần thô chưa bao gồm chi phí ép cọc, ép cừ tràm, khoan cọc nhồi, khoan địa chất, chi phí tháo dỡ nhà cũ chuẩn bị mặt bằng thi công.

- Công trình ở tỉnh sẽ tính thêm phụ phí vận chuyển, đi lại.

- Vật liệu có thể thay đổi theo từng địa phương có cùng giá trị chất lượng như nhau nếu khó khăn trong phần vật tư cung ứng cho công trình.

- Khu vực cầu thang 100% diện tích.

Ví dụ: chi phí xây dựng phần thô nhà phố 3 tầng 5x20m:

Khách hàng có một miếng đất diện tích 5x20m. Dự tính xây dựng 1 trệt, 2 lầu, sân thượng có tum 7m. Sân trước chừa 3.5m, sân sau 1.5m. Ban công các lầu 1.2m. Thi công móng cọc, mái đổ bê tông. Giả sử giá xây nhà phần thô tại thời điểm hiện tại nếu mặt bằng thi công thuận lợi là 3.350.000đ/m2 thì cách tính diện và chi phí như sau:

- Phần cọc: tùy theo khu vực và cần phải khảo sát mới có thể báo giá chính xác.

- Phần móng ép luôn sân trước sân sau: 5m x 20m x 30% = 30m2.

- Tầng trệt: 15m x 5m x 100% =75m2.

- Phần sân trước: 3.5m x 5m x 70% = 12.25m2.

- Sân sau: 1.5m x 5m x 0.7% = 5.25m2.

- Lầu 1: 16.2m x 5m x 100% = 81m2.

- Lầu 1: 16.2m x 5m x 100% = 81m2.

- Sân thượng trong nhà (tum): 7m x 5m x 100% = 35m2.

- Diện tích phần mái trang trí phía trước sân thượng: 1.4m x 5m x 100% = 7m2.

- Sân thượng phía ngoài: 8m x 5m x 60% = 24m2.

- Phần mái: 8m x 5m x 50% = 20m2.

Tổng diện tích xây dựng của ngôi nhà là: 30 + 75 + 12.25 + 5.25 + 81 + 81 + 35 + 7 + 24 + 20 = 370.5m2.

Vậy chi phí xây dựng phần thô và nhân công hoàn thiện ước tính là: 370.5m2 x 3.350.000 =  1.241.175.000đ (một tỷ hai trăm bốn mươi mốt triệu một trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).

III. CÁC HẠNG MỤC THI CÔNG NHÀ THẦU CUNG CẤP CẢ VẬT TƯ & NHÂN CÔNG

1. Nhận mặt bằng trống đủ điều kiện thi công, nguồn điện, nước từ chủ đầu tư. Tổ chức công trường, làm lán trại cho công nhân (nếu được).

2. Định vị tim trục, móng.

3. Đập đầu cọc BTCT (đối với các công trình xử lý móng bằng phương pháp ép cọc hoặc khoan cọc nhồi).

4. Đào móng, thi công cốp pha, cốt thép, thực hiện đổ bê tông móng từ đầu cọc ép hoặc cọc khoan nhồi trở lên.

5. Xây công trình ngầm như: bể tự hoại, bể nước ngầm, hố ga bằng gạch thẻ.

6. Đắp đất đến cao độ nền hoàn thiện (chủ nhà cung cấp đất, cát san lấp).

7. Sản xuất lắp dựng cốt thép, cốp pha và đổ bê tông cột, dầm, sàn các tầng lầu, sân thượng mái.

8. Sản xuất, lắp dựng cốt thép, cofa và đổ bê tông cầu thang và xây bậc bằng gạch thẻ (không tô bậc). Tô các bản cầu thang.

9. Xây toàn bộ tường theo bản vẽ thiết kế được chủ đầu tư chấp thuận. Lắp đặt khung bao cửa gỗ lúc xây tường (chủ nhà cung cấp khung bao).

10. Tô tường, tô các ban công, dầm, cột.

11. Thi công đắp chỉ trang trí mặt tiền (nếu có).

12. Cán nền các tầng lầu, sân thượng, mái, ban công, nhà vệ sinh.

13. Công tác thi công hệ khung thép mái ngói, mái tôn (nếu có). Lợp mái ngói, mái tôn (nếu có).

14. Thi công toàn bộ hệ thống dây điện và dây tín hiệu công trình: tivi, điện thoại, ADSL. Ống luồn âm tường đi ống mềm (ruột gà), ống luồn âm sàn đi ống cứng, luồn dây điện, điện thoại, internet, cáp truyền hình âm tường (không bao gồm hệ thống mạng Lan cho văn phòng, hệ thống chống sét, hệ thống ống đồng cho máy lạnh, hệ thống điện 03 pha, điện thang máy).

15. Thi công lắp đặt hệ thống cấp thoát nước lạnh âm tường.

16. Thi công chống thấm sàn sênô, sàn WC, sàn sân thượng, sàn ban công, …

IV. HẠNG MỤC NHÀ THẦU CHỈ CUNG CẤP NHÂN CÔNG

1. Nhân công thi công lát gạch sàn, len chân tường tầng trệt, các tầng lầu, sân thượng, vệ sinh, mái. Chủ nhà cung cấp gạch, keo chà ron, phần vữa hồ do nhà thầu cung cấp.

2. Nhân công thi công ốp gạch trang trí mặt tiền và các phòng vệ sinh. Chủ nhà cung cấp gạch, keo chà ron, phần vữa hồ do nhà thầu cung cấp.

3. Ốp gạch, đá trang trí, không bao gồm đá granite, mable.

4. Thi công sơn nước (không bao gồm sơn gai, sơn gấm. Chủ đầu tư cung cấp bột trét matic, sơn, giấy nhám, rulo, cọ. Thi công 2 lớp bả Matic, 1 lớp sơn lót, 2 lớp sơn phủ, không sơn lót với khu vực trong nhà. Kiểm tra độ ẩm và vệ sinh bề mặt trước khi bả bột, sơn nước).

5. Lắp đặt thiết bị vệ sinh (lavabo, bồn cầu và các phụ kiện, không bao gồm lắp đặt bồn nước nóng).

6. Công tác lắp đặt hệ thống điện và chiếu sáng (lắp đặt công tắc, ổ cắm, tủ điện, MCB, quạt hút, đèn trang trí, đèn chiếu sáng, đèn lon. Không bao gồm lắp đặt các đèn chùm trang trí).

7. Dọn dẹp vệ sinh công trình hằng ngày.

8. Bảo vệ công trình.

9. Vệ sinh cơ bản, bàn giao công trình.

V. NHỮNG CÔNG VIỆC KHÔNG THEO ĐƠN GIÁ PHẦN THÔ

1. Công tác ốp lát đá granite, mable cho cầu thang, tường, ốp kệ các loại.

2. Công tác lắp đặt toàn bộ cửa sổ, cửa đi, lắp khóa cửa các loại.

3. Lắp đặt lan can cầu thang, vách kính.

4. Công tác lắp đặt các thành phần bằng gỗ khác (tủ bếp, quầy bar, ốp tường gỗ trang trí, …).

5. Lắp đặt máy điều hòa không khí, lắp máy nước nóng năng lượng mặt trời. Hệ thống điện nước thông minh, thiết bị cao cấp.

6. Hệ thống ống đồng máy lạnh, chống sét, chống trộm, pccc.

7. Thi công trần thạch cao, trần gỗ cho trần, tường.

8. Không bao gồm nhân công sơn dầu phần sắt.

VI. THỜI GIAN THI CÔNG PHẦN THÔ

- Công trình 2 - 3 tầng, hẻm lớn hơn 5m: 2.5 - 3 tháng.

- Công trình 3 - 4 tầng, hẻm lớn hơn 5m: 3.5 - 4 tháng.

- Công trình 4 - 5 tầng, hẻm lớn hơn 5m: 4 - 5 tháng.

- Những trường hợp khác Quý khách nên liên hệ với Bazan để nắm bắt chính xác thời gian thi công.

Lưu ý: Thời gian thi công còn phụ thuộc vào điều kiện thi công. Trong trường hợp nếu quý khách muốn cắt giảm thời gian thi công xuống sớm hơn dự kiến thì phải trao đổi rõ yêu cầu để tiến tới bàn bạc cũng như thúc đẩy quá trình thi công để hoàn thành đúng thời gian mong muốn.

VII. BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH

- 05 năm cho phần bê tông cốt thép chịu lực chính.

- 01 năm cho các phần hoàn thiện bên ngoài.

- Trong thời gian bảo hành, nếu có vấn đề hư hỏng do lỗi kỹ thuật thi công (không bảo hành vật tư hoàn thiện), Quý khách vui lòng thông báo qua hotline 0914747828 hoặc liên hệ trực tiếp đến công ty Bazan. Trong vòng 72h chúng tôi sẽ cử người xuống khảo sát hiện trạng công trình, xác định nguyên nhân và đưa ra phương án khắc phục sửa chữa.

VIII. QUY TRÌNH THI CÔNG

Là một trong những đơn vị thi công các công trình biệt thự, nhà phố,… Bazan xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới quý khách hàng đã tin tưởng hợp tác cũng như đồng hành cùng công ty trong thời gian qua. Chúng tôi luôn tuân thủ quy trình rõ ràng, chuẩn mực khi làm việc với khách hàng, cụ thể:

  • Tiếp nhận và ghi nhận thông tin của khách hàng về nhu cầu thiết kế xây dựng, vị trí, diện tích, chi phí đầu tư tương ứng, …
  • Lên lịch hẹn gặp, tiến hành khảo sát và tư vấn trực tiếp cho khách hàng.
  • Nắm bắt, phân tích nhu cầu và lập phương án thiết kế, thi công.
  • Đưa ra thiết kế kiến trúc sơ bộ.
  • Lập bảng báo giá chi tiết và gửi đến khách hàng.
  • Thỏa thuận và ký kết hợp đồng xây dựng nhà.
  • Thiết kế bản vẽ thi công chi tiết và tiến hành xin phép xây dựng.
  • Thực hiện các công việc thi công và giám sát công trình xây dựng.
  • Kiểm tra và nghiệm thu chất lượng ở từng giai đoạn thi công.
  • Nghiệm thu đợt cuối, dọn dẹp và bàn giao nhà cho khách hàng.
  • Bảo hành và chăm sóc khách hàng sau thi công.

IX. CAM KẾT CỦA BAZAN

Dù là xây nhà phần thô, hay xây nhà trọn gói thì Bazan đều đảm bảo những tiêu chí về chất lượng, thẩm mỹ, cam kết uy tín cùng mức giá phù hợp, mong muốn làm hài lòng Quý khách hàng. Sau đây là 10 điều cam kết khi khách hàng lựa chọn Bazan làm đơn vị thi công, báo giá xây dựng phần thô:

  • Tư vấn, khảo sát, báo giá,.. chi tiết, tận tâm.
  • Không bán thầu, trực tiếp thi công.
  • Minh bạch trong vật liệu xây dựng, đảm bảo giá cả và chất lượng tốt nhất.
  • Cam kết đội ngũ thi công có nhiều năm kinh nghiệm, tay nghề cao, vững kiến thức chuyên môn nhằm tối ưu chất lượng và thẩm mỹ theo bản vẽ thiết kế, cũng như xử lý ổn thỏa các yêu cầu của chủ đầu tư.
  • Giám sát thi công chặt chẽ, nghiệm thu theo từng giai đoạn.
  • Cam kết hỗ trợ pháp lý đầy đủ, hạn chế phát sinh chi phí tối đa cho chủ đầu tư.
  • Cam kết bảo hành nhanh chóng, có mặt kịp thời khi khách có yêu cầu về sự cố.
  • Đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng công trình tốt nhất, đúng theo thiết kế và yêu cầu của khách hàng.
  • Tinh thần làm việc chuyên nghiệp, tập trung, tôn trọng, lắng nghe và hỗ trợ khách hàng tận tâm.
  • Đảm bảo thương hiệu uy tín, giá cả hợp lý, dịch vụ chuyên nghiệp.

Các Quý Khách vừa xem qua báo giá xây nhà phần thô của Công ty Bazan, tuy nhiên đơn giá trên chỉ mang tính chất tương đối vì để xây dựng một căn nhà còn có nhiều yếu tố khách quan khác tác động. Nếu Quý Khách cần biết chính xác đơn giá xây nhà chi tiết để có những bước chuẩn bị hoàn hảo nhất cho việc xây dựng ngôi nhà của mình vui lòng gọi ngay cho Công ty Bazan thông qua Hotline 0914 747 828. Với đội ngũ nhân viên tư vấn nhiệt tình nhất định chúng tôi sẽ làm hài lòng Quý Khách.

Chúc Quý Khách Sức Khỏe & Thành Công!

>>>> xem thêm: BÁO GIÁ THIẾT KẾ NHÀ TRỌN GÓI